logo

Các tháng trong năm - Từ điển tiếng Tày

Trong văn hóa người Tày, một năm cũng được chia thành mười hai tháng (Các tháng được tính đến dưới dây là các tháng âm lịch) bao gồm:
Tháng trong tiếng Tày là "Bươn" tháng kết hợp với số đếm sẽ ra các tháng trong năm 
Riêng với tháng 1, tháng 11 và tháng 12 có sự khác biệt
Khi tháng 1 có thể gọi là bươn chiêng không có thêm số đếm đằng sau
Tháng 11 lại lài là bươn ết nhiều người có thể sẽ nhầm lẫn với tháng 1
Tháng 12 là bươn lap tức tháng chạp
Chi tiết các đọc 12 thấng
Bươn chiêng - Tháng 1 ( tháng riêng)
Bươn sloong (bươn nhi) - Tháng 2
Bươn slam - Tháng 3
Bươn slí - Tháng 4
Bươn hả -  Tháng 5
Bươn hốc - Tháng 6
Bươn chết - Tháng - 7
Bươn pet  - Tháng 8
Bươn cẩu - Tháng 9
Bươn slíp - Tháng 10
Bươn ết - Tháng 11
Bươn lap - Tháng 12
Người Tày chủ yếu phát triển nông nghiệp, vì vậy có nhiều thành ngữ cho thấy sự quan sát, chiêm nghiệm của người Tày đối với các tháng ảnh hướng đến nông nghiệp
Ví dụ: 
Năm bầu bươn cẩu - Trồng bầu tháng chín

Bỉ bươn slam - bướm tháng ba

Bươn slam lồng chả, bươn hả năm nà - Tháng ba gieo mạ, tháng năm cấy lúa.

Tua đếch hốc bươn le chàn - Đứa bé sáu tháng thì bò.

Bươn hả nung slửa cộp, bấu ngụp cung ngậư - Tháng 5 mặc áo kép không điên cũng dở hơi.

Fạ mà bươn lạp háp bấu tứn - Trời có mưa, sấm chớp tháng chạp thì được mùa.

Bươn slam chin khẩu nua xáy Mật rày - Tháng ba ăn xôi trứng kiến ngạt

Bươn nhi phôn phí phjắp - Tháng hai mưa rả rích.

Đếch slam bươn le pộc - Trẻ ba tháng thì lẫy.

Bươn lạp bâư mạy bàng rường - tháng chạp lá cây bàng đỏ ối.

Bươn chiêng slao báo mà lỉn hội - tháng giêng gái trai đến vui hội.

Bươn chết phạ bấu fèn, bươn pét then bấu đát - tháng bảy trời không còn sấm chớp, tháng tám ong không biết đốt.

 

@copyright by Từ điển tiếng Tày